Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

CHIM CU PHÁP – SPOTTED DOVE

CHIM CU PHÁP – SPOTTED DOVE

CHIM CU PHÁP 

Tên khoa học: Streptopelia chinensis 

Họ: Bồ câu Columbidae 

Bộ: Bồ câu Columbiformes 

Chim cú gáy Pháp là loài chim cu gáy sống tại Pháp. Hai loài này nhìn chung có nhiều đặc điểm giống nhau. Chim cu gáy  rất dễ thuần, thích hợp với khí hậu Việt Nam. 

Chim cu gáy Nhật hay còn gọi là vú nuôi. Chúng có cánh màu nâu, lông màu trắng sữa. Trên cổ chim cu gáy Nhật có một vành khuyên màu đen. Trong khi đó chim cu gáy Pháp thì toàn thân trắng tinh. 

Tuy khác nhau về tên gọi và màu sắc lông nhưng về kích cỡ và đặc tính sinh sản lại giống nhau. Do đó trong chăn nuôi có thể nuôi phối hợp hai loại chim này với nhau. Cũng vì lẽ đó mà thông thường chim cu gáy Nhật thường đi chung với chim cu gáy Pháp. 

Phân biệt được chim cu gáy đực và chim cu gáy cái là một điều rất cần thiết trong việc nuôi chim cu gáy sinh sản đặc biệt là lúc ghép đôi chim cu gáy. 

Đặc điểm chung của chim cu gáy đực là hình dáng chúng sẽ to hơn chim cu gáy mái. Đầu chim đực cũng sẽ to hơn và có mỏ ngắn hơn chim cu gáy mái. Mỏ chim mái sẽ dài và thon gọn hơn chim trống. 

Trong điều kiện thường thì chim trống khi trưởng thành sẽ có tiếng gù. Đây là một đặc tính của chim giúp chúng thu hút con mái để tiến hành giao phối và sinh sản. Ngoài ra chim cu gáy Pháp đực sẽ có đuôi hơi cụp xuống trong khi chim cái sẽ có đuôi hơi vểnh lên. 

Một đặc điểm nữa để phân biệt chim cu gáy đực và chim cu gáy cái đó là háng. Khi vuốt từ ngực tới háng thì chim cu gáy đực sẽ có háng hẹp hơn chim cu gáy cái. (Nguồn: vncreatures.net). 

—————————————————————————————————————————————————————————————-

Spotted Dove 

Scientific Name Reference: Streptopelia chinensis 

Family: Columbidae (Pigeons and Doves) 

Order: Columbiformes 

Morphological Varieties and Husbandry 

+ “French” Dove (White Morph): Characterized by an entirely pure white plumage. 

+ “Japanese” Dove (Ringed/Vú nuôi Morph): Distinguished by a milk-white or pale cream body with brown wings and a signature black ring (collar) around the neck. 

+ Management: Due to their identical size and reproductive characteristics, these morphs are frequently co-housed for breeding purposes in avian husbandry. 

Sexual Dimorphism: Identification Key 

To optimize breeding success, identifying the sex of the birds is critical: 

Diagnostic Feature, Male, Female

Body Size, Larger, more robust, Smaller, more slender 

Head Shape, Larger, broader, Smaller, more refined 

Bill, Shorter, thicker, Longer, slender/tapered 

Tail Posture, Held slightly downward, Held slightly upward (cocked) 

Pelvic Width, Narrower, Wider (facilitating egg-laying) 

Vocalization, Distinctive, frequent “cooing”, Rarely vocalizes (or very faint) 

—————————————————————————————————————————————————————————————-

Пятнистая горлица 

Латинское название: Streptopelia chinensis

Семейство: Голубиные (Columbidae) 

Отряд: Голубеобразные (Columbiformes) 

Морфологические типы и содержание 

+ «Французская» горлица (белая морфа): Отличается чисто-белым оперением. 

+ «Японская» горлица (кольчатая): Имеет молочно-белое или кремовое тело, коричневые крылья и характерное черное «кольцо» на шее. 

+ Разведение: Ввиду идентичности репродуктивных циклов и размеров, эти типы часто содержат совместно для получения потомства. 

Половой диморфизм: Ключ к идентификации 

Диагностический признак, Самец, Самка 

Размер тела, Крупнее, массивнее, Мельче, изящнее 

Форма головы, Крупнее, шире, Меньше, утонченнее 

Клюв, Короче, толще, Длиннее, тоньше 

Положение хвоста, Слегка опущен вниз, Слегка приподнят вверх 

Ширина таза, Узкий, Шире 

Вокализация, Характерное воркование, Практически не воркует 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CHIM CU PHÁP – SPOTTED DOVE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang