Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

HẢI TƯỢNG LONG – ARAPAIMA

HẢI TƯỢNG LONG – ARAPAIMA

HẢI TƯỢNG LONG 

Tên khoa học: Arapaima gigas 

Họ: Cá rồng Osteoglossidae 

Bộ: Cá rồng Osteoglossiformes 

Cá hải tượng long (Danh pháp hai phần: Arapaima gigas) là một loài cá nước ngọt sống ở vùng nhiệt đớiNam Mỹ. Đây là một trong những loài cá nước ngọt lớn nhất trên thế giới. Năm 1829, nhà sinh vật học người Thụy Sĩ là Louis Agassiz tiến hành một chuyến khảo sát và ông đã tìm thấy loài ở vùng rừng nhiệt đới Amazon của Brazil và đặt tên A. agassizii vào năm 1847. Loài cá này được đề xuất tên khác bao gồm A. Arapaima được tìm thấy ở Guyana và A. mapae từ vùng đông bắc Brazil.. Và hiện nay chỉ có một loài duy nhất được công nhận là A. gigas 

Mô tả:

Cá hải tượng long có thể đạt đến độ dài hơn 2 m (6,6 ft), thậm chí còn có những con dài hơn 2,5 m (8,2 ft) với trọng lượng lên tới 100 kg (220 lb). Trọng lượng tối đa được phát hiện là khoảng 200 kg. Đây là một trong những loài cá mong muốn được tìm thấy nhất Nam Mỹ với việc sử dụng chúng là thực phẩm, người ta thường bắt chủ yếu bằng vợt khi đánh bắt để xuất khẩu, và dùng đinh ba, lao nếu dùng tiêu thụ nội địa. Chính vì vậy, hiện nay trong tự nhiên để tìm thấy được những con có chiều dài trên 2 m là cực kỳ hiếm. 

Ngoài kích thước to lớn của nó, có lẽ là đặc điểm đặc biệt nhất của loài cá này là một sự phụ thuộc lớn vào không khí để thở. Ngoài mang, nó còn có một bong bóng bao gồm các mô phổi cho phép nó để giải nén oxy từ không khí. Đây là một sự thích nghi với các điều kiện thường thiếu oxy ở vùng ngập nước Amazon, nhưng đòi hỏi chúng phải hít thở không khí mỗi 5 đến 15 phút một lần.  

Lịch sử tiến hóa:  

Hóa thạch của Cá hải tượng long hoặc một loài rất tương tự như đã được tìm thấy trong Miocen Sự hình thành Villavieja của Colombia 

Bảo tồn:

Tình trạng số lượng Cá hải tượng long trong lưu vực sông Amazon là không rõ, do đó nó được liệt kê trên sách đỏ IUCN là thiếu dữ liệu. Rất khó khăn để tiến hành một điều tra số lượng trong một khu vực quá lớn, và nó cũng có vấn đề giám sát sản lượng đánh bắt thương mại mà phần lớn là bất hợp pháp. Thuộc nhóm IIB theo Thông tư 85/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (Nguồn: vncreatures.net). 

—————————————————————————————————————————————————————–

Arapaima

Scientific Name: Arapaima gigas 

Family: Osteoglossidae (Arowanas / Bonytongues) 

Order: Osteoglossiformes (Bonytongues) 

Introduction and Taxonomy History:

The arapaima (binomial name: Arapaima gigas) is a freshwater fish species native to tropical South America. It stands as one of the largest freshwater fish species in the world. In 1829, Swissbiologist Louis Agassiz conducted an expedition and discovered the species within the Amazon rainforest of Brazil, subsequently naming it A. agassizii in 1847. Other proposed species namesincluded A. arapaima discovered in Guyana, and A. mapae from northeastern Brazil. Currently, however, only a single species is widely recognized: Arapaima gigas. 

Description:

The arapaima can reach lengths exceeding 2 m (6.6 ft), and individuals longer than 2.5 m (8.2 ft) with weights up to 100 kg (220 lb) have been recorded. The maximum recorded weightdiscovered is approximately 200 kg. This is one of the most highly sought-after food fish species in South America; they are primarily harvested using scoop nets for export, and harpoons ortridents for domestic consumption. Consequently, finding individuals exceeding 2 m in length in the wild has become extremely rare nowadays. 

Aside from its massive size, perhaps the most distinctive characteristic of this fish is its heavy reliance on atmospheric air to breathe. In addition to gills, it possesses a modified swim bladdercomposed of lung-like tissues, which allows it to extract oxygen from the air. This is an evolutionary adaptation to the frequently hypoxic (oxygen-depleted) conditions of the Amazonfloodplains, but it requires the fish to surface and gulp air every 5 to 15 minutes. 

Evolutionary History:

Fossils of the arapaima or a very closely related species have been discovered in the Miocene Villavieja Formation of Colombia. 

Conservation Status:

The population status of the arapaima in the Amazon River basin remains unknown; thus, it is listed on the IUCN Red List as Data Deficient (DD). Conducting a population census across sucha vast area is incredibly challenging, and monitoring commercial catches—which are largely illegal—presents significant logistical problems. The species is classified under Group IIB accordingto Circular 85/2025 of the Ministry of Agriculture and Environment. (Source: vncreatures.net) 

—————————————————————————————————————————————————————–

Арапаима

Латинское название: Arapaima gigas 

Семейство: Аравановые (Osteoglossidae) 

Отряд: Араванообразные (Osteoglossiformes) 

Введение и история систематики:

Арапаима (биноминальное название: Arapaima gigas) — вид пресноводных рыб, обитающий в тропических регионах Южной Америки. Это одна из крупнейших пресноводных рыбв мире. В 1829 году швейцарский биолог Луи Агассис провел экспедицию и обнаружил этот вид в тропических лесах Амазонии в Бразилии, присвоив ему в 1847 году название A. agassizii. Для этого рода также предлагались и другие названия видов, включая A. arapaima, обнаруженный в Гайане, и A. mapae из северо-восточной Бразилии. Однако в настоящее время общепризнанным является только один единственный вид — Arapaima gigas. 

Описание:

Арапаима может достигать длины более 2 м (6,6 фута), встречаются даже особи длиной более 2,5 м (8,2 фута) с массой тела до 100 кг (220 фунтов). Максимальныйзарегистрированный вес составляет около 200 кг. Это один из самых востребованных промысловых видов рыб в Южной Америке, используемых в пищу. Для экспорта их чащевсего отлавливают с помощью сачков (подсачеков), а для внутреннего потребления используют трезубцы и гарпуны. По этой причине встретить в дикой природе особей длинойболее 2 м в настоящее время крайне редко. 

Помимо огромных размеров, пожалуй, самой отличительной особенностью этой рыбы является ее сильная зависимость от атмосферного воздуха для дыхания. В дополнение к жабрам она обладает видоизмененным плавательным пузырем, состоящим из легочной ткани, что позволяет ей усваивать кислород из воздуха. Это адаптация к условиям частогодефицита кислорода (гипоксии) в затопленных паводками районах Амазонки, однако это заставляет рыбу всплывать и заглатывать воздух каждые 5–15 минут. 

Эволюционная история:

Ископаемые остатки арапаимы или очень близкого к ней вида были обнаружены в миоценовой формации Виллавьеха (Villavieja) в Колумбии. 

Охрана вида:

Состояние популяции арапаимы в бассейне реки Амазонки неизвестно, в связи с чем она занесена в Красный список МСОП (IUCN) как вид, для оценки которого недостаточноданных (Data Deficient — DD). Провести учет численности на столь обширной территории крайне сложно, к тому же существуют проблемы с мониторингом коммерческих уловов, большая часть которых является незаконной (браконьерской). Вид включен в Группу IIB согласно Циркуляру 85/2025 Министерства сельского хозяйства и окружающей среды. (Источник: vncreatures.net) 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HẢI TƯỢNG LONG – ARAPAIMA”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang