Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

VỊT TRỜI

VỊT TRỜI

VỊT TRỜI
Anas poecilorhyncha (Forster, 1781)
Polionetta haringtoni Oates, 1907
Họ: Vịt Anatidae
Bộ: Ngỗng Anseriformes

Đặc điểm nhận dạng:
Chim đực trưởng thành: Trán, đỉnh đầu và gáy nâu thẫm. Một dải cùng màu kéo dài từ trước mắt đi qua mắt ra phía trên tai. Phần còn lại của đầu và cổ hung nhạt, mỗi lông có một điểm nâu ở giữa, trừ ở cằm và họng. Mặt lưng chuyển từ màu nâu sang nâu đen. Các lông vai và vài lông ở lưng có màu nhạt hơn và có viền nâu nhạt. Hông và trên đuôi nâu thẫm. Lông đuôi nâu đen có ánh và viền nâu nhạt. Lông bao cánh nhỏ và nhỡ xám. Lông bao cánh lớn xám chì với một dải vằn gần cuối lông trắng và một vằn đen ở mút. Gương cánh ánh lục có viền đen và trắng. Phần còn lại của cánh nâu. Ngực hung nhạt có điểm nâu. Bụng màu thẫm hơn và phớt nâu. Dưới đuôi gần đen. Mỏ đen, chót mỏ màu vàng, chân màu vàng cam. Kích thước: Cánh (đực): 250 – 275; (cái): 237 – 258; đuôi: 120 – 117; giò: 22 – 25; mỏ: 57 – 59mm.
Chim cái: Giống chim đực nhưng kích thước bé hơn.
Chim non: Giống chim trưởng thành nhưng màu sáng hơn và có nhiều vệt nhỏ dọc theo lông. Mắt nâu. 2/3 mỏ phía gốc đen, phần chóp vàng hay vàng cam. Chân đỏ.
Sinh học sinh thái:
Loài chim nước, sống ở các khu vực đầm lầy, ao hồ và các khu đất nông nghiệp. Thức ăn là những loài động, thực vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố. Làm tổ, đẻ trứng trong các lùm, bụi gần mặt nước. Con non mới nở được con mẹ chăm sóc đến khi tự kiếm ăn và tách bầy.
Phân bố:
Trong nước:
Việt Nam, Sống và làm tổ ở vùng đồng bằng từ Bắc bộ vào phía Nam đến Huế, nhưng số lượng không nhiều.
Nước ngoài: Vịt trời phân bố ở Miến Điện, Axam, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Lào và Việt Nam. (Nguồn: vncreatures.net).
🦆 VỊT TRỜI (Spot-billed Duck)
Tên Latinh Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Nga
Anas poecilorhyncha (Forster, 1781) Spot-billed Duck Пятнистоклювая кряква
Polionetta haringtoni Oates, 1907
Họ: Vịt (Anatidae) Family: Ducks, Geese, and Swans (Anatidae) Семейство: Утиные (Anatidae)
Bộ: Ngỗng (Anseriformes) Order: Waterfowl (Anseriformes) Отряд: Гусеобразные (Anseriformes)
________________________________________
1. Đặc Điểm Nhận Dạng (Characteristics / Описание)
1.1. Chim Đực Trưởng Thành (Adult Male / Взрослый самец)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Head: Forehead, crown, and nape are dark brown. A stripe of the same color extends from the front of the eye, passes through the eye, and goes above the ear. The rest of the head and neck are pale reddish-yellow, with each feather having a brown spot in the center, except for the chin and throat. Голова: Лоб, макушка и затылок темно-коричневые. Полоса того же цвета тянется от переднего края глаза, проходит через глаз и идет выше уха. Остальная часть головы и шеи бледно-рыжевато-желтая, каждое перо имеет коричневое пятно в центре, за исключением подбородка и горла.
Dorsal: The dorsal side transitions from brown to blackish-brown. Scapular feathers and some feathers on the back are lighter in color and have pale brown edges. Rump and upper tail are dark brown. Tail feathers are blackish-brown with a sheen and pale brown edges. Спина: Спинная сторона переходит от коричневого к черновато-коричневому. Лопаточные перья и некоторые перья на спине более светлые и имеют бледно-коричневую кайму. Круп и верх хвоста темно-коричневые. Перья хвоста черновато-коричневые с отливом и бледно-коричневой каймой.
Wings: Small and medium wing coverts are grey. Large wing coverts are lead-grey with a subterminal white band and a black band at the tip. Speculum (Gương cánh) is metallic green with black and white borders. The rest of the wing is brown. Крылья: Малые и средние кроющие перья крыла серые. Большие кроющие перья крыла свинцово-серые с субтерминальной белой полосой и черной полосой на конце. Зеркало крыла (Speculum) металлическо-зеленое с черной и белой каймой. Остальная часть крыла коричневая.
Ventral: Breast is pale reddish-yellow with brown spots. Belly is darker and tinged with brown. Undertail is nearly black. Нижняя сторона: Грудь бледно-рыжевато-желтая с коричневыми пятнами. Брюхо более темное и с коричневым оттенком. Подхвостье почти черное.
Soft Parts: Bill is black with a yellow tip (chót mỏ), legs are orange-yellow. Мягкие части: Клюв черный с желтым кончиком, лапы оранжево-желтые.
1.2. Kích Thước (Measurements / Измерения)
Giới tính (Sex) Cánh (Wing, mm) Đuôi (Tail, mm) Giò (Tarsus, mm) Mỏ (Beak, mm)
Đực (Male) $250 – 275$ $120 – 117$ $22 – 25$ $57 – 59$
Cái (Female) $237 – 258$ N/A N/A N/A
1.3. Chim Cái & Chim Non (Female & Juvenile / Самка и Молодая особь)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Female: Similar to the male but smaller in size. Самка: Похожа на самца, но меньше по размеру.
Juvenile: Similar to adults but paler in color and has more small streaks along the feathers. Eyes are brown. $2/3$ of the bill near the base is black, the tip is yellow or orange-yellow. Legs are red. Молодая особь: Похожа на взрослых, но светлее по цвету и имеет больше мелких полосок вдоль перьев. Глаза коричневые. $2/3$ клюва у основания черные, кончик желтый или оранжево-желтый. Лапы красные.
________________________________________
2. Sinh Học, Sinh Thái (Biology, Ecology / Биология и Экология)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Habitat: A waterfowl species, living in swamps, ponds, lakes, and agricultural areas. Среда обитания: Водоплавающая птица, обитающая на болотах, прудах, озерах и в сельскохозяйственных районах.
Diet: Feeds on aquatic animals and plants living in its distribution area. Питание: Питается водными животными и растениями, обитающими в ареале распространения.
Nesting: Builds nests and lays eggs in bushes or clumps of vegetation near the water. Hatchlings are cared for by the mother until they can forage on their own and leave the flock. Гнездование: Строит гнезда и откладывает яйца в кустах или зарослях у воды. Детеныши находятся под присмотром матери до тех пор, пока не смогут сами добывать пищу и отделиться от стаи.
________________________________________
3. Phân Bố (Distribution / Распространение)
Khu vực (Area) Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Trong nước (In Vietnam): Lives and nests in the plains from Northern Vietnam down to Hue, but the population size is not large. Обитает и гнездится на равнинах от Северного Вьетнама до Хюэ, но численность не велика.
Nước ngoài (Global): The Spot-billed Duck is distributed in Myanmar (Burma), Assam, Thailand, Southern China, Laos, and Vietnam. Распространение: Пятнистоклювая кряква распространена в Мьянме (Бирме), Ассаме, Таиланде, Южном Китае, Лаосе и Вьетнаме.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “VỊT TRỜI”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang