Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

RẮN HỔ MANG 1 MẮT KÍNH

RẮN HỔ MANG 1 MẮT KÍNH

RẮN HỔ MANG MỘT MẮT KÍNH
Naja kaouthia Lesson, 1831
Naja naja Linnaeus, 1758
Coluber naja Linnaeus, 1758
Naja tripudians Merrem, 1920
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Tổng chiều dài 937 – 1712 mm. Dài đuôi 137 – 225 mm. Vảy thân mượt. Các hàng vảy ở thân trước 22 – 29 hàng, giữa thân 19 – 28 hàng, thân sau 13 – 20 hàng. Vảy bụng 179 – 199. Vảy dưới đuôi 46 – 57. Có 1 vảy nhỏ giữa các tấm vảy cằm phía sau. Nanh độc cứng và ngắn, không tới vảy môi trên thứ ba. Không có cơ chế phun nọc. Lỗ truyền độc tương đối lớn và thon dài. Lưng màu nâu. Con non màu nâu ô lưu, nâu vàng hoặc đậm hơn. Mặt lưng của giữa và sau thân không có vằn ngang hoặc có vằn ngang đều hoặc các cặp vằn ngang màu sáng hoặc đường thêu dày. Họng nhạt không có đốm thâm. Mặt bụng bên của họng có đốm rõ, thường theo sau bởi vết thâm lớn. vết thâm đôi khi màu nâu sáng. Hoa văn trên mang bành thường có màu nâu sáng hình khuyên hoặc tròn trắng, thường bên trong tâm màu đậm và có hai đốm bên, một số trường hợp không có hoa văn mang bành.
Rắn hổ mang một mắt kính – Naja kaouthia khác các loài cùng Giống Naja bởi những đặc điểm sau:
Khác với loài Naja fixi bởi vằn ngang đơn, đều và hẹp xuất hiện ở giữa và phần sau của lưng và mặt lưng của đuôi ở cả con non lẫn trưởng thành, màu nâu da bò với viền tối ở các mép (so với quần thể ở Nam Á và Đông Nam Á không có vằn ngang hoặc vằn không đều hoặc vằn màu sáng đa dạng hoặc đường thêu dày). Số lượng vảy nhỏ giữa tấm vảy cằm phía sau hầu hết là 1 hiếm khi 2 (thường là 3 hoặc 2, hiếm khi 4 hoặc 1 ở Naja fixi) . Vảy bụng 179 – 199 (so với 179 – 205 ở quần thể Nam Á và 168 – 186 ở quần thể Đông Nam Á).
Quần thể ở vùng đồng bằng Bangladesh và phụ cận có cặp vằn ngang màu sáng hoặc đường thêu dày trên thân hoặc có một hoặc hai vằn ngang rõ ở cổ sau mang bành. Quần thể ở vùng núi miền nam dãy Himalayan không có vằn ngang trên thân ngoại trừ một vài cá thể có một hoặc hai vằn ngang sau mang bành. Quần thể ở Thái Lan, Malaysia có màu nâu sáng. Quần thể ở miền Nam Việt Nam có màu nâu đậm.
Loài này hình thái bên ngoài khá giống với Rắn hô mang một mắt kinh Naja atra. Dựa vào hình thái ngoài, nhất là dựa vào hoa văn ở mặt, cổ, phần lưng đặc biệt là khi rắn bạnh cổ, có thể chia rắn hổ mang thường thành hai phân loài: Phân loài Rắn hổ mang trung quốc Naja astra astra và Rắn hổ mang một mắt kính có gọng Naja naja naja. Khi rắn bạnh cổ, trên cổ ở mặt lưng có một vòng tròn màu sáng (mắt kính), ở hai bên có 2 dải màu trắng (gọng kính). Chính giữa “mắt kính” có một vết màu nâu đen. Một hoặc cả hai “gọng kính” có thể bị tiêu giảm nhiều hoặc ít. Mặt bụng phần cổ có một dải rộng sẫm màu nằm ngang. Lưng thường có màu nâu sẫm hay vàng lục thường có những vạch ngang nhỏ hơi sáng.
Sinh học, sinh thái:
Rắn mang một mắt kính thiếu gọng sống ở đồng bằng, trung du và miền núi. Hoạt động về ban đêm, ban ngày trú trong hang mối hoặc hang chuột nhiều trường hợp rất gần với nơi ở của con người. Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn… rắn non ăn ếch nhái, lưỡng cư là chủ yếu. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 9 – 22 trứng, kích thước 59 – 62 / 29 – 29 mm và có hiện tượng con các canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200 – 350 mm và có khả năng bạnh cổ.. Con non mới nở dài 280 – 350 mm, cũng thường dài hơn Rắn hổ mang thường. Đây là loài rắn có nọc độc thần kinh và nguy hiểm chết người. Con non mới nở đã có thể bành cổ hung dữ và có nọc độc gây nguy hiểm cho người.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, TP.HCM và Kiên Giang.
Nước ngoài: Bangladesh, Myanmar, Campuchia, Đông Bắc Ấn Độ (Uttar Pradesh, Bihar, Sikkim, Assam, Tây Bengal, Orissa, Odisha, Tripura, Mizoram, Nagaland), Bhutan, Lào, Malaysia, Nam Trung Quốc (Vân Nam), Thái Lan.
Giá trị:
Là loài có giá trị khoa học. Rắn hổ mang là loài rắn độc cắn chết người. Tuy nhiên nọc độc của chúng cũng được dùng làm thuốc chữa đau các khớp xương, tê thấp, còn dùng làm thuốc tê.
Tình trạng:
Số lượng rắn hổ mang hiện nay suy giảm rất nhiều ít do bị săn bắt triệt để để làm thức ăn và làm thuốc. Hơn nữa sinh cảnh sống của chúng bị tàn phá dẫn đến mất nơi sống và nguồn thức ăn trong tự nhiên.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt rắn non, cấm bắt trong mùa sinh sản từ tháng 4 đến tháng 6, cần tổ chức nuôi. (Nguồn: vncreatures.net).
Đây là bản dịch thông tin chi tiết về Rắn Hổ Mang Một Mắt Kính (Monocled Cobra – Naja kaouthia) sang cả tiếng Anh và tiếng Nga, giữ nguyên văn phong miêu tả sinh vật học và phân loại bò sát:
________________________________________
🐍 RẮN HỔ MANG MỘT MẮT KÍNH (Monocled Cobra)
Tên Latinh Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Nga
Naja kaouthia Lesson, 1831 Monocled Cobra Одноглазая кобра
Naja naja Linnaeus, 1758 (Previously considered a subspecies or synonym)
Họ: Rắn hổ (Elapidae) Family: Elapids (Elapidae) Семейство: Аспидовые (Elapidae)
Bộ: Có vảy (Squamata) Order: Squamates (Squamata) Отряд: Чешуйчатые (Squamata)
________________________________________
1. Đặc Điểm Nhận Dạng (Characteristics / Описание)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Size: Total length $937 – 1712 text{ mm}$. Tail length $137 – 225 text{ mm}$. Размер: Общая длина $937 – 1712 text{ мм}$. Длина хвоста $137 – 225 text{ мм}$.
Scales: Scales are smooth. Scale rows: $22 – 29$ rows on the forebody, $19 – 28$ rows midbody, $13 – 20$ rows on the rear body. Ventral scales: $179 – 199$. Subcaudal scales: $46 – 57$. There is 1 small scale between the posterior chin shields. Чешуя: Чешуя гладкая. Ряды чешуи: $22 – 29$ рядов на передней части, $19 – 28$ рядов в середине, $13 – 20$ рядов на задней части. Брюшных щитков: $179 – 199$. Подхвостовых щитков: $46 – 57$. Имеется 1 маленький щиток между задними подбородочными щитками.
Venom Apparatus: Venom fangs are hard and short, not reaching the third supralabial scale. Lacks the ability to spit venom. The venom duct opening is relatively large and elongated. Ядовитый аппарат: Ядовитые клыки твердые и короткие, не достигают третьего верхнегубного щитка. Отсутствует механизм плевания ядом. Отверстие ядопроводящего канала относительно большое и удлиненное.
Coloration: Back is brown. Juveniles are olive-brown, yellowish-brown, or darker. The dorsal side of the mid- and rear-body has no transverse bands or has even transverse bands or paired light-colored transverse bands or dense embroidery patterns. Окрас: Спина коричневая. Молодые особи оливково-коричневые, желтовато-коричневые или более темные. Спинная сторона средней и задней части тела не имеет поперечных полос или имеет ровные поперечные полосы, либо парные светлые поперечные полосы, либо густой вышитый узор.
Throat: Throat is pale without dark spots. The lateral ventral side of the throat has clear spots, often followed by a large dark blotch. The dark blotch is sometimes light brown. Горло: Горло бледное, без темных пятен. Боковая брюшная сторона горла имеет четкие пятна, за которыми часто следует большое темное пятно. Темное пятно иногда светло-коричневое.
Hood Pattern: The pattern on the expanded hood is often a light brown, ring-shaped, or white circular shape, usually with a dark center and two lateral spots; some cases have no hood pattern. Узор на капюшоне: Узор на расширенном капюшоне часто представляет собой светло-коричневую, кольцеобразную или белую круглую форму (монокль), обычно с темным центром и двумя боковыми пятнами; в некоторых случаях узор на капюшоне отсутствует.
Comparison to Naja atra (Chinese Cobra): The external morphology of this species is quite similar to the Chinese Cobra (Naja atra). Based on external morphology, especially the pattern on the face, neck, and dorsal part (particularly when the snake flares its hood), common cobras can be divided into two subspecies: the Chinese Cobra subspecies (Naja astra astra) and the Monocled Cobra with a “spectacle” pattern (Naja naja naja). When the snake flares its hood, the dorsal neck often has a single light-colored ring (monocle), or (in other species/populations) a spectacle pattern (gọng kính) with two white stripes on both sides. The center of the “monocle” has a dark brown spot. One or both “spectacle frames” may be reduced to varying degrees. The ventral neck has a wide horizontal dark band. The back is usually dark brown or yellowish-green, often with small, slightly light-colored transverse stripes. Сравнение с Naja atra: Внешняя морфология этого вида довольно схожа с Китайской коброй (Naja atra). Судя по внешнему виду, особенно по узору на морде, шее и спинной части (особенно когда змея расширяет капюшон), обычных кобр можно разделить на два подвида: Китайская кобра (Naja astra astra) и Одноглазая кобра с узором “очков” (Naja naja naja). Когда змея расширяет капюшон, на шее, на спинной стороне, обычно находится одно светлое кольцо (монокль), или (у других видов/популяций) узор в виде очков (gọng kính) с двумя белыми полосами по бокам. В центре «монокля» имеется темно-коричневое пятно. Одна или обе «дужки очков» могут быть более или менее редуцированы. Брюшная сторона шеи имеет широкую горизонтальную темную полосу. Спина обычно темно-коричневая или желтовато-зеленая, часто с небольшими, слегка светлыми поперечными полосами.
________________________________________
2. Sinh Học, Sinh Thái (Biology, Ecology / Биология и Экология)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Habitat: The Monocled Cobra without the spectacle pattern (referring to the pure monocle form) lives in lowlands, midlands, and mountainous areas. It is nocturnal, sheltering during the day in termite mounds or rat holes, often very close to human habitation. Среда обитания: Одноглазая кобра без узора в виде очков обитает в равнинных, среднегорных и горных районах. Активна ночью, днем прячется в термитниках или норах крыс, во многих случаях очень близко к человеческому жилью.
Diet: Adult snakes eat rats, toads, other snakes… juveniles primarily eat frogs, toads, and amphibians. Питание: Взрослые змеи питаются крысами, жабами, другими змеями… молодые особи в основном едят лягушек, жаб и земноводных.
Reproduction: Snakes mate in May and lay eggs in June, depositing $9 – 22$ eggs, sized $59 – 62 text{ mm} times 29 – 29 text{ mm}$. The female exhibits egg guarding behavior. Eggs hatch in August. Newborns are $280 – 350 text{ mm}$ long and are capable of flaring their hood. Newborns are often longer than the common cobra. Размножение: Змеи спариваются в мае и откладывают яйца в июне, от $9 – 22$ яиц, размером $59 – 62 times 29 – 29 text{ мм}$. Самки демонстрируют поведение охраны яиц. Яйца вылупляются в августе. Новорожденные особи длиной $280 – 350 text{ мм}$ и способны расширять капюшон. Новорожденные часто длиннее обыкновенной кобры.
Venom: This is a species of snake with neurotoxic venom and is deadly to humans. Even newly hatched young can flare their hood aggressively and possess dangerous venom. Яд: Это вид змеи с нейротоксичным ядом, который является смертельно опасным для человека. Даже новорожденные особи могут агрессивно расширять капюшон и имеют яд, опасный для человека.
________________________________________
3. Phân Bố (Distribution / Распространение)
Khu vực (Area) Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Trong nước (In Vietnam): Quang Tri, Thua Thien – Hue, Dak Lak, Lam Dong, Dong Nai, Ho Chi Minh City, and Kien Giang. Куангчи, Тхыатхьен-Хюэ, Даклак, Ламдонг, Донгнай, Хошимин и Кьензянг.
Thế giới (Global): Bangladesh, Myanmar, Cambodia, Northeast India (Uttar Pradesh, Bihar, Sikkim, Assam, West Bengal, Orissa, Odisha, Tripura, Mizoram, Nagaland), Bhutan, Laos, Malaysia, Southern China (Yunnan), Thailand. Бангладеш, Мьянма, Камбоджа, Северо-Восточная Индия (Уттар-Прадеш, Бихар, Сикким, Ассам, Западная Бенгалия, Орисса, Одиша, Трипура, Мизорам, Нагаленд), Бутан, Лаос, Малайзия, Южный Китай (Юньнань), Таиланд.
________________________________________
4. Giá Trị (Value / Значение)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
This species has scientific value. The cobra is a venomous snake that causes human fatalities. However, its venom is also used as a drug to treat joint pain, rheumatism, and as an anesthetic. Этот вид имеет научную ценность. Кобра — ядовитая змея, укусы которой смертельны для человека. Однако ее яд также используется в качестве лекарства для лечения болей в суставах, ревматизма, а также в качестве анестетика.
________________________________________
5. Tình Trạng & Biện Pháp Bảo Vệ (Status & Conservation Measures / Статус и Меры Охраны)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Status: The current population of the Monocled Cobra has greatly declined due to thorough hunting for food and medicine. Furthermore, their habitat is being destroyed, leading to a loss of living areas and food sources in nature. Статус: Нынешняя численность одноглазой кобры сильно сократилась из-за интенсивной охоты ради пищи и лекарств. Более того, их среда обитания разрушается, что приводит к потере мест обитания и источников пищи в дикой природе.
Proposed Conservation Measures: Ban the hunting of juvenile snakes, prohibit capture during the breeding season from April to June, and encourage organized breeding/farming. Предлагаемые меры по охране: Запретить охоту на молодых змей, запретить отлов в период размножения с апреля по июнь и организовать разведение.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “RẮN HỔ MANG 1 MẮT KÍNH”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang