Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

HOẴNG NAM BỘ

HOẴNG NAM BỘ

HOẴNG NAM BỘ
Muntiacus muntjak Kloss, 1928
Muntiacus muntjak Zimmermann, 1780
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla

Tiếng Việt English Russian
• HOẴNG NAM BỘ
Muntiacus muntjak Kloss, 1928
Muntiacus muntjak Zimmermann, 1780
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla • Taxonomy
Common Name: Southern Red Muntjac
Scientific Name: Muntiacus muntjak
Family: Cervidae
Order: Artiodactyla
• Систематика
Название: Южный мунтжак / Мунтжак Южного Вьетнама
Латинское название: Muntiacus muntjak Kloss, 1928
Muntiacus muntjak Zimmermann, 1780
Семейство: Оленьи (Cervidae)
Отряд: Парнокопытные (Artiodactyla)
• Đặc điểm nhận dạng:
Cỡ nhỏ, thân hình thon nhỏ, trọng lượng không quá 30kg. Bộ lông mầu vàng sẫm, bụng trắng giống như các phân loài hoẵng khác. Chỉ khác các phân loài hoẵng vó đen và hoẵng vó vàng là bốn chân mầu vàng, giữa hai móng guốc có vệt trắng rõ rệt. Đuôi ngắn. • Identification Characteristics
Size and Build: Small-sized with a slender body; weight does not exceed 30 kg.
Pelage and Coloration: The coat is dark yellow, with a white underbelly, like other muntjac subspecies.
Distinctive Features: It differs from the Black-legged Muntjac and the Yellow-legged Muntjac by having all four legs colored yellow, with a distinct white patch located between the two hooves. The tail is short. • Идентификацион ые признаки
Размер и телосложение: Небольшого размера, тело стройное, вес не превышает 30 кг.
Волосяной покров и окрас: Шерсть темно-желтого цвета, брюхо белое, как и у других подвидов мунтжака.
Отличительные особенности: Отличается от черногоногого и желтоногого мунтжаков тем, что все четыре ноги желтого цвета, а между двумя копытцами имеется отчетливое белое пятно. Хвост короткий.
• Sinh hoc, sinh thái:
Phân loài Hoãng Nam bộ có những đặc điểm Sinh học – Sinh thái của loài. Thức ăn của chúng là lá cây, quả cây, cỏ…Mùa sinh sản vào hai thời kỳ trong năm, từ tháng 1- 3 và từ tháng 6 – 8. Thời gian có chửa: 180 – 200 ngày. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa 1 con (rất ít trường hợp đẻ 2 con). Thường sống trong những cánh rừng thưa, rừng quanh nương rẫy, đồi cây, trảng cỏ cây bụi. Nơi ở quang đãng thoáng mát, khô ráo ven rừng và không cố định lâu dài. Hoạt động ban đêm từ chập tối đến gần sáng. Vùng hoạt động cá thể nhỏ 1 – 2km2. Sống đơn độc, chỉ ghép đôi trong thời kỳ động dục. • Biology and Ecology
Diet and Habitat: The Southern Red Muntjac subspecies shares the general biological and ecological traits of its species. Their primary diet consists of leaves, fruits, and grasses. They typically inhabit open forests, areas surrounding swidden fields (hill farms), wooded hills, and shrubby savannas. Their preferred living spaces are airy, cool, and dry areas along forest edges, though they do not stay in one fixed location for long periods.
Reproduction: There are two breeding seasons per year: from January to March and from June to August. The gestation period lasts between 180 and 200 days. They produce one litter per year, usually with a single offspring (twin births are extremely rare).
Behavior: They are nocturnal, active from dusk until dawn. An individual’s home range is relatively small, covering about 1 – 2 km2. They are solitary creatures, only pairing up during the estrus (mating) period. • Биология и экология
Питание и среда обитания: Подвид южного мунтжака обладает общими биологическими и экологическими характеристиками вида. Их рацион состоит из листьев, плодов, травы и т.д. Обычно они обитают в редколесьях, лесах вокруг подсечно-огневых угодий, на лесистых холмах и в кустарниковых саваннах. Предпочитают открытые, прохладные и сухие места по опушкам лесов, при этом места их обитания не являются постоянными в течение длительного времени.
Размножение: Период размножения наступает дважды в год: с января по март и с июня по август. Беременность длится 180–200 дней. В год приносят один помет, в котором обычно один детеныш (случаи рождения двойни крайне редки).
Поведение: Ведут ночной образ жизни, проявляя активность с сумерек до рассвета. Участок обитания особи невелив и составляет 1–2 км2. Ведут одиночный образ жизни, объединяясь в пары только в период течки (спаривания).
• Phân bố:
Trong nước: Kontum, Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia mập).
Thế giới: Lào, Campuchia. • Distribution:
Domestic (Vietnam):
Kon Tum Lam Dong (Bidoup – Nui Ba National Park) Dong Nai (Cat Tien National Park) Binh Phuoc (Bu Gia Map National Park)
World: Laos, Cambodia • Распространение
Внутри страны (Вьетнам):
Контум Ламдонг (Национальный парк Бидуп — Нуйба)
Донгнай (Национальный парк Каттьен)
Биньфыок (Национальный парк Бузямап)
В мире: Лаос, Камбоджа
• Giá trị:
Phân loài đặc hữu của Đông Dương. Hoẵng dễ nuôi, có thể thuần dưỡng chăn nuôi trong các vườn thú, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và các khu du lịch sinh thái. • Value
Endemism: This is an endemic subspecies of Indochina. • Значение
Эндемизм: Это эндемичный подвид Индокитая.
Охрана и туризм: Мунтжаки легко поддаются содержанию; их можно приручать и разводить в зоопарках, национальных парках, природных заповедниках и зонах экотуризма.
• Tình trạng:
Số lượng Hoẵng Nam bộ ở Sa Thầy, Cát Tiên và các vùng khác không nhiều, chúng thường xuyên vẫn bị bẫy bắt và săn bắn cùng với các phân loài hoẵng khác nên số lượng ngày cang suy giảm. Sách đỏ Việt Nam (1992 , 2000) đã xêp vào bậc V. • Status
The population of the Southern Red Muntjac in Sa Thay, Cat Tien, and other regions is not large. They are frequently subjected to trapping and hunting alongside other muntjac subspecies, leading to a continuous decline in their numbers. The Vietnam Red Data Book (1992, 2000) classified this subspecies as Vulnerable (V). • Статус
Численность южного мунтжака в Сатхае, Каттьене и других регионах невелика. Они по-прежнему регулярно становятся жертвами ловушек и охоты наряду с другими подвидами мунтжаков, из-за чего их численность постоянно сокращается. В Красной книге Вьетнама (1992, 2000 гг.) данный подвид был классифицирован как Уязвимый (V).
• Phân hạng:
VU A1c,d C1. • Conservation Classification
Status: VU (Vulnerable) Criteria: A1c,d + C1 • Категория статуса
Статус: VU (Уязвимые виды) Критерии: A1c,d + C1
• Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam. Phân loài Hoãng Nam bộ thường sống chung với các phân loài hoãng khác, do đó chưa có văn bản nào cấm săn bắn bẫy bắt và buôn bán, vì vậy cần phải cấm săn bắt hoãng ở vùng Sa Thầy, vùng Lang Bian để bảo tồn nguồn gen và nuôi bán tự nhiên trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên.(Nguồn: vncreatures.net) • Conservation Measures
This subspecies has been included in the Vietnam Red Data Book. Since the Southern Red Muntjac often coexists with other muntjac subspecies, there are currently no specific legal documents prohibiting the hunting, trapping, or trading of this particular subspecies. Therefore, it is essential to ban muntjac hunting in the Sa Thay and Lang Bian regions to preserve the gene pool. Furthermore, semi-natural breeding programs should be implemented within National Parks and Nature Reserves.
(Source: vncreatures.net) • Меры по охране
Этот подвид занесен в Красную книгу Вьетнама. Южный мунтжак часто обитает совместно с другими подвидами мунтжаков, в связи с чем до сих пор отсутствуют нормативные акты, запрещающие охоту, отлов и торговлю именно этим подвидом. Поэтому необходимо ввести запрет на охоту на мунтжаков в районах Сатхай и Лангбиан для сохранения генофонда, а также организовать полувольное разведение в национальных парках и природных заповедниках.
(Источник: vncreatures.net)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HOẴNG NAM BỘ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang