VẸT NGỰC ĐỎ
Tên khoa học: Psittacula alexandri fasciata
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Chim đực trưởng thành:
Một dải hẹp đen bắt đầu từ trước trán kéo dài đến mép trước mắt, một dải đen khác rộng hơn bắt đầu từ gốc mỏ dưới kéo dài xuống hai bên cổ. Phần còn lại của đầu xám xanh, trước mắt và các lông ở quanh mắt phớt lục. Phần sau và hai bên cổ lục tươi. Lưng, vai, hông và trên đuôi lục hơi phớt vàng.
Các lông đuôi giữa xanh nhạt tươi, các lông hai bên lục hơi phớt xanh, mút lông hơi vàng: Lông bao cánh vàng phớt lục. Lông cánh xanh với mép ngoài viền vàng hẹp và phiến lông trong đen nhạt viền vàng. Cằm trắng nhạt; họng và ngực hung đỏ. Bụng lục phớt xanh. Dưới đuôi lục phớt vàng.
Chim cái:
Đầu màu xám, xỉn hơn và thường phớt lục thẫm. Ngực màu hồng thẫm phớt vàng nhạt, không có màu đỏ. Mỏ trên đen và mắt vàng nhạt.
Chim non:
Mặt lưng hoàn toàn lục với vài ánh tím ở đầu. Mắt vàng cam nhạt hay vàng nhạt, chim đực có mỏ trên đỏ tươi, mỏ dưới đen. Chân vàng lục hay vàng nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 162 – 174, (cái): 157 – 162; đuôi (đực): 168 – 189, (cái): 145 – 171; giò: 16 – 17; mỏ: 23 – 28mm.
Phân bố:
Vẹt ngực đỏ phân bố ở Himalai, đông Ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Nam Trung Quốc và Đông Dương.
Việt Nam vẹt ngực đỏ có ở khắp các vùng nhưng nhiều nhất là ở vùng trung du và vùng núi, những chỗ có nhiều cây cao rậm rạp.
Bảo tồn:
Thuộc nhóm IIB theo Thông tư 85/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (Nguồn: vncreatures.net).
Red-breasted Parakeet
Scientific Name: Psittacula alexandri fasciata
Family: Psittaculidae (Old World parrots)
Order: Psittaciformes (Parrots and allies)
Description and Morphological Features
Adult Male:
+ Facial & Head Markings: A narrow, distinct black band (frontal line) initiates at the forehead and extends to the anterior margin of the eyes. A secondary, conspicuously broaderblack band (moustachial stripe) runs from the base of the lower mandible downwards along both sides of the neck. The remainder of the head is bluish-gray, with the loral andperiophthalmic regions (around the eyes) suffused with a faint green tinge. The hindneck and sides of the neck are vibrant, bright green.
+ Dorsal Region & Wings: The mantle, scapulars, rump, and uppertail coverts are bright green with a yellowish wash. The upperwing coverts are yellow with a greenish tint. The primary and secondary remiges (flight feathers) are green, featuring narrow yellow outer margins, while the inner webs are dull black fringed with yellow.
+ Tail & Ventral Region: The central rectrices (tail feathers) are a bright, pale blue, whereas the lateral tail feathers are green with a bluish tinge and yellowish tips. The chin is a palewhitish-gray; the throat and breast are uniquely rich salmon-pink or rufous-red. The abdomen is green with a bluish suffusion, and the undertail coverts are green with a yellowishwash.
Adult Female:
+ Exhibits distinct sexual dimorphism. The head is a duller, more saturated gray, often washed with dark olive-green. The breast is a deep, dark pinkish-rose with a faint paleyellowish wash, completely lacking the vibrant rufous-red of the male. The upper mandible is stark black, and the iris is pale yellow.
Juveniles:
+ The dorsal plumage is entirely green, occasionally showing faint violet-purple reflections on the crown. The iris is pale orange-yellow to light yellow. Immature males alreadydisplay a bright red upper mandible and a black lower mandible. The tarsi and feet (legs) are yellowish-green or pale yellow.
Standard Biometrics:
+ Wing: Male 162 – 174 mm, Female 157 – 162 mm.
+ Tail: Male 168 – 189 mm, Female 145 – 171 mm.
+ Tarsus: 16 – 17 mm.
+ Bill: 23 – 28 mm.
Geographical Distribution
+ Domestic (Vietnam): Widely distributed across the country, reaching its highest population densities in midland and montane ecosystems characterized by dense, tall-canopy woodlandsand subtropical forests.
+ International: Distributed along the Himalayas, Northeastern India, Myanmar, Thailand, Southern China, and throughout the Indochinese peninsula.
Conservation Status and Regulations
+ Domestic Legislation: Legally protected and managed under Group IIB according to Circular 85/2025 of the Ministry of Agriculture and Environment.
(Source: vncreatures.net)
Розовогрудый кольчатый попугай
Латинское название: Psittacula alexandri fasciata
Семейство: Попугаевые (Psittaculidae)
Отряд: Попугаеобразные (Psittaciformes)
Описание и морфологические признаки
Взрослый самец:
+ Окрас головы и лица: Узкая, четкая черная уздечка (лобная полоса) начинается от лба и тянется к переднему краю глаз. Другая, заметно более широкая черная полоса(«усы») идет от основания подклювья вниз по обеим сторонам шеи. Остальная часть головы голубовато-серая, при этом участки перед глазами и вокруг глаз(периофтальмическая зона) имеют легкий зеленый налет. Задняя часть и бока шеи сочного ярко-зеленого цвета.
+ Спина и крылья: Спина, плечевые перья, поясница и надхвостье зеленые с желтоватым оттенком. Кроющие перья крыла желтые с зеленым отливом. Маховые перьязеленые, их наружные опахала имеют узкую желтую кайму, а внутренние опахала матово-черные с желтой окантовкой.
+ Хвост и вентральная область: Средние рулевые (хвостовые) перья яркого бледно-голубого цвета, боковые — зеленые с голубоватым отливом и желтоватымикончиками. Подбородок блеклый, беловато-серый; горло и грудь окрашены в интенсивный розовато-красный (рыжевато-красный) цвет. Брюхо зеленое с голубымналетом, подхвостье — зеленое с желтым оттенком.
Взрослая самка:
+ Выражен половой диморфизм. Голова более тусклого серого цвета, часто с темно-зеленым налетом. Грудь густого темно-розового цвета с легким палево-желтымоттенком, полностью лишена насыщенного красного цвета, характерного для самцов. Надклювье полностью черное, радужка бледно-желтая.
Ювенильный наряд (Молодые птицы):
+ Дорсальная сторона тела полностью зеленая, иногда с фиолетовым отливом на голове. Радужка бледная оранжево-желтая или светло-желтая. У молодых самцовнадклювье уже ярко-красное, а подклювье черное. Ноги желтовато-зеленые или бледно-желтые.
Стандартные промеры:
+ Крыло: Самец 162 – 174 мм, Самка 157 – 162 мм.
+ Хвост: Самец 168 – 189 мм, Самка 145 – 171 мм.
+ Цевка: 16 – 17 мм.
+ Клюв: 23 – 28 мм.
Географическое распространение
+ Во Вьетнаме: Встречается практически повсеместно, однако наибольшая плотность популяций приурочена к предгорным и горным районам, изобилующим густымивысокоствольными лесами.
+ В мире: Распространен в Гималаях, Восточной Индии, Мьянме, Таиланде, Южном Китае и во всем Индокитае.
Охранный статус и регуляция
+ Национальное законодательство: Относится к Группе IIB согласно Циркуляру 85/2025 Министерства сельского хозяйства и окружающей среды Вьетнама.
(Источник: vncreatures.net)






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.