Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

KÌ ĐÀ VÂN

KÌ ĐÀ VÂN

Đặc điểm nhận dạng:
Có cơ thể dài tới 2m, kích thước và hình dáng tương tự như Kỳ đà hoa, song đuôi chúng không dẹp bên, lỗ mũi là một khe xiên có vị trí gần mắt hơn đầu mõm, lưng có màu xám hay nâu nhạt với những đốm vàng nhỏ rải rác, các chi có những vết màu đen nhạt nằm theo chiều ngang và có những vân đen, bụng có nhiều vân nâu xám và vàng.
Sinh học, sinh thái:
Sống chủ yếu ở vùng rừng núi, những môi trường khô ráo ít nhiều gắn bó với các vực nước. Chúng ẩn trong những hang sâu dưới những tảng đá hoặc trong đám rễ cây. Một khi Kỳ đà đã lọt vào trong hang thì khó mà có thể lôi chúng ra ngoài, do chúng phình to thân bám chặt lấy thành trong của hang. Chúng bơi giỏi, leo trèo giỏi thường kiếm ăn trên mặt đất hoặc trên cây, ăn côn trùng, thằn lằn, chim và thú nhỏ, đôi khi phá cả tổ chim để ăn trứng và chim non. Gặp nguy hiểm Kỳ đà vân có thể nằm giả chết, ngay cả khi nhấc đuôi lên, chúng vẫn không cử động. Trong mùa sinh sản, các cá thể đực đánh nhau để giành cá thể cái. Vào mùa mưa, Kỳ đà vân đẻ khoảng 24 trứng có vỏ dai vào hố do chúng tự đào rồi dùng mõm để lấp đất lên hố có chứa ổ trứng.
Phân bố
Trong nước: Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Phước, Đồng Nai, Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Thế giới: Nam Mianma, Thái Lan, Inđônêxia.
Giá trị:
Cũng như Kỳ đà hoa, kỳ đà vân có giá trị thẩm mỹ nên thường được nuôi trong các vườn động vật để giáo dục môi trường cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Có sự suy giảm quần thể khá trầm trọng với sự suy giảm nơi cư trú trong quá khứ cũng như trong hiện tại do hoạt động khai thác tài nguyên môi trường, đặc biệt do săn bắt hoặc buôn bán trái phép.
Phân hạng: EN A1c,d.
Biện pháp bảo vệ:
Được xếp vào danh mục bổ sung thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm theo Nghị định 32-HĐBT, nhóm II B. Để bảo vệ cần triệt để cấm săn bắt và buôn bán trái phép. Cần thiết nuôi trong các khu dự trữ thiên nhiên. (Nguồn: vncreatures.net).

🦎 KỲ ĐÀ VÂN (Clouded Monitor)
Tên Latinh Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Nga
Varanus nebulosus (Gray, 1831) Clouded Monitor Туманный варан
Monitor nebulosus Gray, 1831
Varanus bengalensis nebulosus Mertens, 1942
Họ: Kỳ đà (Varanidae) Family: Monitor Lizards (Varanidae) Семейство: Вараны (Varanidae)
Bộ: Có vảy (Squamata) Order: Squamates (Squamata) Отряд: Чешуйчатые (Squamata)
________________________________________
1. Đặc Điểm Nhận Dạng (Characteristics / Описание)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Size: Can reach a body length of up to $2 text{ m}$. Similar in size and shape to the Water Monitor (Kỳ đà hoa), but their tail is not laterally flattened. Размер: Длина тела достигает $2 text{ м}$. По размерам и форме схож с Полосатым вараном (Kỳ đà hoa), однако их хвост не уплощен с боков.
Features: The nostrils are a diagonal slit positioned closer to the eyes than to the tip of the snout. Особенности: Ноздри представляют собой косую щель, расположенную ближе к глазам, чем к кончику морды.
Coloration: The back is grey or light brown with scattered small yellow spots. The limbs have light black horizontal markings and blackish-grey clouding (vân đen). The belly has many brownish-grey and yellow patterns. Окрас: Спина серого или светло-коричневого цвета с рассеянными небольшими желтыми пятнами. Конечности имеют светло-черные поперечные отметины и черные/темные узоры. Брюхо покрыто многочисленными серо-коричневыми и желтыми узорами.
________________________________________
2. Sinh Học, Sinh Thái (Biology, Ecology / Биология и Экология)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Habitat: Primarily lives in mountainous forest areas, in dry environments somewhat connected to water bodies. They hide in deep burrows under rocks or among tree roots. Среда обитания: Обитает в основном в лесных и горных районах, в сухих условиях, в той или иной степени связанных с водоемами. Скрывается в глубоких норах под скалами или среди корней деревьев.
Once a Monitor enters a burrow, it is difficult to extract, as it inflates its body and tightly grips the inner wall of the burrow. Если варан заползает в нору, его трудно вытащить, так как он раздувает свое тело, плотно прижимаясь к внутренним стенкам норы.
Behavior: They are good swimmers and climbers, often foraging on the ground or in trees, eating insects, lizards, birds, and small mammals. They sometimes destroy bird nests to eat eggs and fledglings. Поведение: Хорошо плавают, отлично лазают, часто добывают пищу на земле или на деревьях, питаясь насекомыми, ящерицами, птицами и мелкими млекопитающими. Иногда разоряют птичьи гнезда, чтобы съесть яйца и птенцов.
When in danger, the Clouded Monitor may feign death (nằm giả chết); even if its tail is lifted, it remains motionless. В случае опасности Туманный варан может притвориться мертвым; даже если поднять его за хвост, он остается неподвижным.
Reproduction: During the breeding season, males fight to win the female. In the rainy season, the Clouded Monitor lays about 24 tough-shelled eggs in a hole they dig themselves, then use their snout to cover the egg nest with soil. Размножение: В брачный сезон самцы дерутся за самку. В сезон дождей Туманный варан откладывает около 24 яиц с жесткой скорлупой в яму, которую они сами роют, а затем засыпают гнездо землей с помощью морды.
________________________________________
3. Phân Bố (Distribution / Распространение)
Khu vực (Area) Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Trong nước (In Vietnam): Quang Tri, Thua Thien – Hue, Kontum, Gia Lai, Dak Lak, Binh Phuoc, Dong Nai, Kien Giang, Ba Ria – Vung Tau. Куангчи, Тхыатхьен-Хюэ, Контум, Зялай, Даклак, Биньфыок, Донгнай, Кьензянг, Бариа-Вунгтау.
Thế giới (Global): Southern Myanmar, Thailand, Indonesia. Южная Мьянма, Таиланд, Индонезия.
________________________________________
4. Giá Trị (Value / Значение)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Similar to the Water Monitor, the Clouded Monitor has aesthetic value and is often kept in zoos for environmental education purposes for students. Как и Полосатый варан, Туманный варан имеет эстетическую ценность и часто содержится в зоопарках в целях экологического образования для учащихся и студентов.
________________________________________
5. Tình Trạng & Biện Pháp Bảo Vệ (Status & Conservation Measures / Статус и Меры Охраны)
Tiếng Anh (English) Tiếng Nga (Русский)
Status: The population has suffered a rather severe decline, with a reduction in habitat in the past and present due to environmental resource exploitation, particularly due to illegal hunting and trade. Статус: Популяция претерпела довольно серьезное сокращение, уменьшение мест обитания в прошлом и настоящем из-за эксплуатации природных ресурсов, особенно из-за незаконной охоты и торговли.
Classification: EN A1c,d (Endangered) Категория: EN A1c,d (Находящийся под угрозой исчезновения)
Conservation Measures: Classified in the supplementary list of precious rare forest flora and fauna under Decree 32-HĐBT, Group II B. To ensure protection, there must be a complete prohibition of illegal hunting and trade. It is necessary to breed them in nature reserves. Меры по охране: Включен в дополнительный список редких и ценных видов лесной флоры и фауны в соответствии с Постановлением 32-HĐBT, Группа II B. Для защиты требуется полный запрет на незаконную охоту и торговлю. Необходимо разводить их в природных заповедниках.

Có cơ thể dài tới 2m, kích thước và hình dáng tương tự như Kỳ đà hoa, song đuôi chúng không dẹp bên, lỗ mũi là một khe xiên có vị trí gần mắt hơn đầu mõm, lưng có màu xám hay nâu nhạt với những đốm vàng nhỏ rải rác, các chi có những vết màu đen nhạt nằm theo chiều ngang và có những vân đen, bụng có nhiều vân nâu xám và vàng.
Sinh học, sinh thái:
Sống chủ yếu ở vùng rừng núi, những môi trường khô ráo ít nhiều gắn bó với các vực nước. Chúng ẩn trong những hang sâu dưới những tảng đá hoặc trong đám rễ cây. Một khi Kỳ đà đã lọt vào trong hang thì khó mà có thể lôi chúng ra ngoài, do chúng phình to thân bám chặt lấy thành trong của hang. Chúng bơi giỏi, leo trèo giỏi thường kiếm ăn trên mặt đất hoặc trên cây, ăn côn trùng, thằn lằn, chim và thú nhỏ, đôi khi phá cả tổ chim để ăn trứng và chim non. Gặp nguy hiểm Kỳ đà vân có thể nằm giả chết, ngay cả khi nhấc đuôi lên, chúng vẫn không cử động. Trong mùa sinh sản, các cá thể đực đánh nhau để giành cá thể cái. Vào mùa mưa, Kỳ đà vân đẻ khoảng 24 trứng có vỏ dai vào hố do chúng tự đào rồi dùng mõm để lấp đất lên hố có chứa ổ trứng.
Phân bố
Trong nước: Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Phước, Đồng Nai, Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Thế giới: Nam Mianma, Thái Lan, Inđônêxia.
Giá trị:
Cũng như Kỳ đà hoa, kỳ đà vân có giá trị thẩm mỹ nên thường được nuôi trong các vườn động vật để giáo dục môi trường cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Có sự suy giảm quần thể khá trầm trọng với sự suy giảm nơi cư trú trong quá khứ cũng như trong hiện tại do hoạt động khai thác tài nguyên môi trường, đặc biệt do săn bắt hoặc buôn bán trái phép.
Phân hạng: EN A1c,d.
Biện pháp bảo vệ:
Được xếp vào danh mục bổ sung thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm theo Nghị định 32-HĐBT, nhóm II B. Để bảo vệ cần triệt để cấm săn bắt và buôn bán trái phép. Cần thiết nuôi trong các khu dự trữ thiên nhiên.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “KÌ ĐÀ VÂN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang