Facebook
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo

HỒNG HOÀNG – GREAT HORNBILL

HỒNG HOÀNG – GREAT HORNBILL

HỒNG HOÀNG 

Tên khoa học: Buceros bicornis 

Họ: Hồng hoàng Bucerotidae 

Bộ: Sả Coraciiformes 

Đặc điểm nhận dạng

Đây là loài chim lớn nhất trong họ Hồng hoàng ở Việt Nam. Đầu có giải vàng sáng hoặc đen. Cổ và bụng trắng; giữa cánh có dải rộng trắng; mút cánh trắng; trên đuôi có dải rộng đen. Mỏ lớn màu vàng với mũ mỏ lớn. Da trần quanh mắt đỏ. Chân xám. Chim cái nhỏ hơn chim đực và mỏ cũng nhỏ hơn. 

Sinh học, sinh thái

Sống định cư và làm tổ trong các vùng rừng rậm kể cả rừng thông nơi có nhiều cây gỗ lớn và ở độ cao đến khoảng 1200m. Thường gặp kiếm ăn ở tầng trên của rừng. Thức ăn chủ yếu là quả cây, thỉnh thoảng bắt gặp chúng ăn các loài thú nhỏ, hay bò sát. Đặc tính sinh sản và làm tổ giống như loài Niệc hung. Con đực kiếm một hốc cây làm tổ đủ lớn để làm tổ và con cái chui vào trong đó đẻ trứng, ấp. Trong suốt thời gian đẻ trứng ấp trứng cho đến khi con non nở. Con đực sẽ kiếm ăn, nuôi con cái cho đến khi con non nở và cùng chui ra. Nếu con đực bị chết thì cả tổ và con cái sẽ chết. 

Mùa sinh sản từ tháng 1 đến tháng 8, tổ làm bằng phân khô, cùi gỗ và quả, cành thực vật và bùn…Tổ cao cách mặt đất từ 8 – 25 m. Trứng đẻ từ 1 – 3 quả, màu trắng hoặc trắng kem. Sinh cảnh sống là rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao với cây rụng lá, rừng trên các đảo lớn, phân bố tới 1.500m. 

Phân bố: 

+ Trong nước: Rộng khắp các vùng rừng còn tốt trong cả nước. 

+ Thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc, và các nước Đông nam Á 

Giá trị

Loài chim lớn, mỏ to dùng làm cảnh 

Tình trạng

Số lượng và vùng sống đang giảm sút do khai thác rừng và săn bắn lấy thịt và lấy mỏ làm cảnh. 

Phân hạng:VU A1,c,d C1 

Biện pháp bảo vệ

Sách đỏ Việt Nam (1999, 2000), bậc T (bị đe dọa), Sách đỏ Chim  Châu Á (2001), bậc NT (sắp bị đe dọa), Hiện chúng đang được bảo vệ ở nhiều khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Tuy nhiên Hồng hoàng là loài chim lớn, mỏ to, đẹp có thể làm cảnh vì vậy chúng đã và đang bị săn bắn đe doạ ở mức cao. Cần phải tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân địa phương sống gần rừng về bảo vệ động vật hoang dã. 

Trạng thái bảo tồn:  

Sắp nguy cấp (IUCN), Phụ lục I (CITES). Thuộc nhóm IB theo Thông tư 85/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (Nguồn: vncreatures.net). 

—————————————————————————————————————————————————————–

Great Hornbill / Great Indian Hornbill 

Scientific Name: Buceros bicornis 

Family: Bucerotidae (Hornbills) 

Order: Bucerotiformes

Identification Characteristics:

+ Size & Plumage: This is the largest bird species within the hornbill family (Bucerotidae) in Vietnam. The head features a bright yellow or black band. The neck and underbelly are white; a broad white band runs across the middle of the wings, and the wingtips are white. The tail exhibits a broad black band. 

+ Soft Parts & Dimorphism: It possesses a massive yellow bill topped with a large casque. The bare skin around the eyes is red, and the legs are grey. Females are smaller than males andbear a smaller bill. 

Biology and Ecology:

They are sedentary (resident) birds that nest in dense forest regions, including pine forests containing mature timber trees, at elevations up to approximately 1200 m. They are typicallyobserved foraging in the upper canopy of the forest. Their diet primarily consists of wild fruits, though they are occasionally observed preying on small mammals or reptiles. 

Their breeding and nesting behaviors are identical to those of the rufous-necked hornbill (Aceros nipalensis). The male locates a tree hollow large enough to serve as a nest, and the femaleenters it to lay and incubate eggs. Throughout the entire egg-laying and incubation period until the chicks hatch, the female seals herself inside the cavity. The male is responsible for foragingand feeding the female until the young hatch and they emerge together. If the male dies, the entire nest and the female inside will perish. 

The breeding season spans from January to August. The nest is sealed using dry feces, wood pulp, fruits, plant twigs, and mud. Nests are located at heights of 8 to 25 m above the ground. Females lay 1 to 3 eggs, which are white or creamy-white. Their habitat encompasses evergreen broadleaf forests, mixed deciduous forests, and forests on large islands, distributing up to an elevation of 1,500 m. 

Distribution:

+ Domestic: Widespread throughout well-preserved forest areas across the country. 

+ International: India, China, and Southeast Asian countries. 

Value:

A large bird with a massive bill, historically kept as an ornamental species. 

Status:

Population sizes and habitat ranges are declining due to deforestation and poaching for meat and for their casques/bills as decorative items. 

Classification:

VU A1c,d C1 (Vulnerable) 

Conservation Measures and Status:

+ Conservation Status: Vulnerable (IUCN Red List), Appendix I (CITES). It was listed in the Red Data Book of Vietnam (1999, 2000) under the T (Threatened) category, and the ThreatenedBirds of Asia (2001) under the NT (Near Threatened) category. 

+ Measures: They are currently protected within numerous special-use forests across Vietnam. However, because the great hornbill is a large, beautiful bird with a striking bill suitable fordecoration, it faces a high level of threat from poaching. It is necessary to strengthen educational campaigns to raise awareness regarding wildlife protection among local communitiesliving near forests. The species is listed under Group IB according to Circular 85/2025 of the Ministry of Agriculture and Environment. (Source: vncreatures.net) 

—————————————————————————————————————————————————————–

Двурогий калао / Большая птица-носорог 

Латинское название: Buceros bicornis 

Семейство: Птицы-носороги (Bucerotidae) 

Отряд: Птицы-носороги (Bucerotiformes) 

Идентификационные признаки: 

+ Размеры и оперение: Это самый крупный вид птиц из семейства птиц-носорогов (Bucerotidae) во Вьетнаме. На голове имеется ярко-желтая или черная полоса. Шея и брюхобелые; посредине крыльев проходит широкая белая полоса, кончики крыльев белые. На хвосте имеется широкая черная полоса. 

+ Голые участки и диморфизм: Птица обладает огромным желтым клювом, увенчанным большим шлемом (наростом). Голая кожа вокруг глаз красного цвета, лапы серые. Самкименьше самцов по размеру и имеют меньший клюв. 

Биология и экология:

Ведут оседлый образ жизни и гнездятся в густых лесных массивах, включая сосновые леса с обилием крупных деревянистых деревьев, на высоте примерно до 1200 м. Обычно оникормятся в верхнем ярусе (кронах) леса. Рацион состоит преимущественно из плодов деревьев, хотя иногда они поедают мелких млекопитающих или рептилий. 

Особенности размножения и гнездования аналогичны таковым у непальского калао (Aceros nipalensis). Самец находит достаточно крупное дупло в дереве для обустройства гнезда, а самка забирается внутрь для откладки и насиживания яиц. В течение всего периода откладки и насиживания яиц, вплоть до вылупления птенцов, самка замуровывает себяизнутри. Самец добывает пищу и кормит самку до тех пор, пока птенцы не вылупятся и они вместе не покинут дупло. Если самец погибает, то все гнездо и самка внутри него такжепогибают. 

Сезон размножения длится с января по август. Гнездо замуровывается с использованием сухого помета, древесной мякоти, плодов, веток растений и грязи (глины). Гнездарасполагаются на высоте от 8 до 25 м от земли. Кладка состоит из 1–3 яиц белого или кремово-белого цвета. Средой обитания служат вечнозеленые широколиственные леса, смешанные листопадные леса, а также леса на крупных островах, с распространением на высоте до 1500 м. 

Распространение:

+ Внутри страны (Вьетнам): Повсеместно в хорошо сохранившихся лесных массивах по всей стране. 

+ В мире: Индия, Китай и страны Юго-Восточной Азии. 

Ценность:

Крупная птица с большим клювом, издавна содержащаяся в качестве декоративного вида. 

Статус:

Численность и ареал обитания сокращаются из-за вырубки лесов и браконьерства ради получения мяса и добычи клювов со шлемами в декоративных целях. 

Категория статуса редкости:

VU A1c,d C1 (Уязвимый вид) 

Меры охраны и охранный статус: 

+ Охранный статус: Уязвимый (МСОП / IUCN), Приложение I (СИТЕС / CITES). Вид был внесен в Красную книгу Вьетнама (1999, 2000) со статусом T (Находящийся под угрозой), и в Красную книгу птиц Азии (2001) со статусом NT (Близкий к угрожаемому состоянию). 

+ Меры охраны: В настоящее время этот вид охраняется во многих лесах специального назначения (заповедниках) Вьетнама. Однако, поскольку двурогий калао — крупная, красивая птица с массивным клювом, которая может служить украшением, она подвергается высокой степени угрозы со стороны браконьеров. Необходимо усилитьинформационно-просветительскую работу среди местного населения, проживающего вблизи лесов, для повышения их экологической грамотности в сфере охраны дикойприроды. Вид включен в Группу IB согласно Циркуляру 85/2025 Министерства сельского хозяйства и окружающей среды. (Источник: vncreatures.net) 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HỒNG HOÀNG – GREAT HORNBILL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang